Tham chuông phụ mõ
Direct English translation
Coveting the bell, neglecting the wooden gong.
Equivalent English version
The grass is always greener on the other side
Giải thích tiếng Việt
Chỉ thói ham cái mới, cái hấp dẫn hơn mà phụ bỏ cái cũ, cái từng gắn bó; dùng để chê trách sự bội bạc, không chung thủy. Hình ảnh “chuông” và “mõ” nhấn vào sự thiên lệch theo thứ được coi là sang, nổi bật hơn mà coi rẻ thứ bình thường.
English explanation
Criticizes someone who is drawn to what seems more appealing or prestigious and abandons what they had before. It is used to condemn fickleness, disloyalty, and ungrateful change of heart.
Variants
- Có bát sứ, tình phụ bát đàn
- Có cam phụ quýt, có người phụ ta
- Có đó bỏ đăng
- Có hoa sói, tình phụ hoa ngâu
- Có lá lốt, tình phụ xương sông
- Có oản phụ xôi
- Có quán, tình phụ cây đa
- Có the quên lụa
- Có trăng phụ đèn
- Có trăng quên đèn
- Có trăng, tình phụ lồng đèn
- Có vả, tình phụ sung
- Có vàng phụ thau
- Tham chanh bỏ khế
- Có the quên lụa, có vàng quên thau
- Được trống phụ kèn, có đèn phụ trăng
- Có hoa ruối, tình phụ hoa ngâu
- Có rau diếp tình phụ xương sông
- Có xương sông tình phụ lá lốt
- Có giăng phụ đèn
- Có trăng nên nỗi phụ đèn
- Có trăng tình phụ lòng đèn
- Có vàng quên thau